vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích L ly hôn anh Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2020/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 07/01/1999;

Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở hiện nay: Xóm L, xã H, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 29/6/1993;

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận: Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 31/01/2018 cho đến khi cháu Bích đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H không yêu cầu chị Nguyễn Thị Bích L cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Chị Nguyễn Thị Bích L có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Nguyễn Văn H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000331 ngày 25 tháng 5 năm 2020. Chị Nguyễn Thị Bích L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ