vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Bé N và chị Nguyễn Ngọc Đ.

Các đương sự; VKSND huyện Mỹ Tú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N yêu cầu được ly hôn với chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Bé N và chị Nguyễn Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 16 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145a/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn Bé N. Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Định, sinh năm 1989. Đăng ký thường trú: Ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn Bé N và chị Nguyễn Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn Bé N và chị Nguyễn Ngọc Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Võ Văn Bé N và chị Nguyễn Ngọc Đ thống nhất anh, chị có hai con chung tên Võ Văn T, sinh ngày 05/02/2018 và Võ Hoàng S, sinh ngày 06/4/2019. Anh N và chị Đ thống nhất giao hai con chung tên Võ Văn T và Võ Hoàng S cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Đ không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh N. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Anh Võ Văn Bé N đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/ 0002372 ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, anh Võ Văn Bé N được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Ngọc Đ không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

Cỡ chữ