vanban.org

Quyết định 97/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu Hƣơng –sinh năm 1972 Địa chỉ nơi cư trú: khu phố Tân Bình, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2020/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Vân T, sinh năm 1983

Địa chỉ: đường Lê Lợi, P. N, Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng

Người đại diện theo ủy quyền là ông Trịnh Đắc H, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp 2, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

-Bị đơn: bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1976

Địa chỉ: tổ 6, KP. M, P.Tân Phú, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Vân T số tiền gốc 175.000.000đồng và tiền lãi 5.000.000đồng. Tổng cộng 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Thu H phải nộp là: 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị Vân T không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0025349, ngày 13 tháng 11 năm 2020.

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Phước;

- VKSND TP Đồng Xoài;

- CCTHADS TP Đồng Xoài;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Thanh Nga TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH PHƢỚC

------------------------------

--------------

Số: 87/2020/QĐST-DS

Đồng Xoài, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu Hƣơng –sinh năm 1972

Địa chỉ nơi cư trú: khu phố Tân Bình, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

-Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy, sinh năm 1967

Ông Trần Châu, sinh năm 1960

Địa chỉ nơi cư trú: khu phố Tân Bình, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Trong thời hạn từ ngày 09/11/2020 đến ngày 14/3/2021 bà Trần Thị Thúy và ông Trần Châu có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị Thu Hương số tiền 320.000.000đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng).

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Thúy và ông Trần Châu phải nộp là: 8.000.000đồng (Tám triệu đồng).

Bà Võ Thị Thu Hương không phải chịu án phí. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho bà Hương số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai thu tiền số: 0025284, ngày 29 tháng 10 năm 2020.

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ