- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đào Thị D; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn B; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị D và anh Nguyễn Văn B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh B đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc chị D và anh B thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Chị Đào Thị D và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận đề nghị Tòa án giao cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo A sinh ngày 24 tháng 10 năm 2011 và Nguyễn Ngọc Bảo Ah sinh ngày 12 tháng 5 năm 2013 cho chị D nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đào Thị D số tiền 1.500.000đồng/tháng/con. Tổng cộng là 3.000.000 đồng/tháng/2con. Xét thấy, quan điểm của chị D và anh B là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Đào Thị D và anh Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị D và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận chị Đào Thị D chịu cả lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, quan điểm của chị D và anh B là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị D và anh Nguyễn Văn B.
- Về con chung: Chị Đào Thị D nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo A sinh ngày 24 tháng 10 năm 2011 và Nguyễn Ngọc Bảo Ah sinh ngày 12 tháng 5 năm 2013. Anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đào Thị D số tiền 1.500.000đồng/tháng/con. Tổng cộng là 3.000.000 đồng/tháng/2con. Thời hạn nuôi con và cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đào Thị D và anh Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị D chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Đào Thị D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004212 ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi thành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - UBND xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng (Nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HCTP. | THẦM PHÁN Lê Đức Lập |