- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97 /2019/QĐST - HNGĐ |
Q
,
B
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 139/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu sau đây:
1. Bà Tống Thị M, sinh năm 1960
Nơi cư trú: thôn CT, xã TV, huyện T, tỉnh Thái Bình
2. Ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N), sinh năm 1937
Nơi cư trú: thôn NS, xã TS, huyện T, Thái Bình
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 08 tháng 5 năm 2008 tại Uỷ ban nhân dân xã TS, huyện TT, tỉnh Thái Bình. Do vợ chồng chung sống không hòa hợp nên không có hạnh phúc. Mặc dù đã được hòa giải nhưng ông, bà đều xác định không tìm được giải pháp nào để đoàn tụ với nhau, đều thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận này. Xét thấy yêu cầu của ông, bà phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[2]. Về con chung: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) xác định có một con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 23/4/1996, hiện con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra việc chăm sóc, nuôi dưỡng.
[3]. Về t i sản chung: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Bà Tống Thị M là người khuyết tật, ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí, lệ phí giải quyết việc dân sự phù hợp với Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q
:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) có một con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 23/4/1996, hiện con chung Nguyễn Minh Đ đã trên 18 tuổi nên không đặt ra việc chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về phần tài sản: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Tống Thị M và ông Nguyễn Văn H (tức Nguyễn Văn N) được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
nh n
ẨM P
- V SN huyện TT;
- UBND xã TS, TT Thái Bình
- Những người yêu cầu;
- Lưu văn phòng TA
- Lưu h sơ v án
ê hị ư ng an