- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình chị Tr và anh N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2019/TLST– HNGĐ, ngày 08/7/2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Thái Thị Tr , sinh năm 1988;
Địa chỉ: thôn L , xã Sơn Tr , huyện H , tỉnh Hà Tĩnh.
2. Anh Phạm Văn N , sinh năm 1986;
Địa chỉ: thôn 1, xã V , huyện K , tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Tr và anh N tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã V , huyện K , tỉnh Thái Bình vào ngày 31/12/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã V , cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu và chia sẻ cho nhau, nay cả hai anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Thái Thị Tr và anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Tr và anh N có 01 con chung là Phạm Gia H , sinh ngày 19/10/2009. Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con H , chị Tr không yêu cầu anh N cấp dưỡng cho con.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N tự nguyện chịu cả 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0001357 ngày 08/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí. Anh N đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - UBND xã V , huyện K ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Minh Đức |