vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Đinh Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Đinh Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 15-6-2006 và cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 01-6-2010. Anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn H số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S - Đinh Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Đinh Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1979; nơi cư trú: Xóm 10, xã H, huyện N, tỉnh Nam Định

- Bị đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số A2 Tập thể D (nay là số 6/1/18/48 đường T), tổ xx, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Đinh Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Chị Đinh Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 15-6-2006 và cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 01-6-2010. Anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Tuấn H số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.

Anh Nguyễn Văn S và chị Đinh Thị N có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

- Án phí: Anh Nguyễn Văn S nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp tại biên lai số 0000527 ngày 14-02-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Anh Nguyễn Văn S đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ