vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 27/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Hà T, huyện T, tỉnh H). Về con chung: Chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M thống nhất thỏa thuận: A Vũ Văn M trực tiếp nuôi con Vũ Ngọc Diệp, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc A- M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019 giữa: Chị Trương Thị Ngọc A, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ 5, khu 4, phường M, thành phố C, tỉnh Q và A Vũ Văn M, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã Hà T, huyện T, tỉnh H; Nơi ở hiện nay: Phòng số 01, khu nhà trọ số 46/50 đường L, phường Đ, quận H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 27/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Hà T, huyện T, tỉnh H).

- Về con chung: Chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M thống nhất thỏa thuận: A Vũ Văn M trực tiếp nuôi con Vũ Ngọc Diệp, sinh ngày 25/3/2013 cho đến khi cho đến khi cháu Vũ Ngọc Diệp đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giai quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Ngọc A và anh Vũ Văn M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị Ngọc A nhận nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chi ̣ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quâ ̣n Hải An theo biên lai số 0004755 ngày 08/3/2019. Trả lại chị Trương Thị Ngọc A 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ