- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết N - Lương Vĩnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Lương Vĩnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1982; địa chỉ phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Bị đơn: Anh Lương Vĩnh T, sinh năm 1973; địa chỉ phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Lương Vĩnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lương Vĩnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) người con chung tên Lương Ngọc Anh T(nữ), sinh ngày 31/01/2014. Giao cháu T cho chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến trưởng thành. Chị N không yêu cầu cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho anh T, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác (nếu có yêu cầu).
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nguyên đơn tự nguyện chịu. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 004071 ngày 13/9/2019, nguyên đơn được nhận lại số tiền 150.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Cơ quan THA DS Q.BT; - TAND TPCT; - UBND Phường; - Lưu hồ sơ. | Phan Thúy Nguyên |