vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C nhất trí thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lao Minh Th - sinh ngày 02/5/2004 đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L Y HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lao Văn M - sinh 1979. 2. Bị đơn: Chị Dương Thị C - sinh năm 1974. Anh Mạnh và chị Cánh cùng cư trú tại địa chỉ: Xóm G, xã PhGi, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C nhất trí thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lao Minh Th - sinh ngày 02/5/2004 đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung: Anh M có quyền đi lại thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Lao Văn M và chị Dương Thị C nhất trí thỏa thuận anh M cấp dưỡng nuôi con cung cùng chị C mỗi tháng 3.000.000đ đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung của vợ chồng: Anh M và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lao Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007425 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự" 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ