- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Hoàng Quốc H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Thanh Thuû tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 97/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1985
Nơi ĐKHKTT: Khu 10 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 6 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hoàng Quốc H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu 10 xã H, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Hoàng Quốc H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Hoàng Diệu Tr và cháu Hoàng Thu H. Chị A anh Hthỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu: Hoàng Diệu Tr, sinh ngày 0x/9/2007 kể từ ngày 15/10/2019 cho tới khi cháu Tr thành niên. Anh Hoàng Quốc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hoàng Thu H, sinh ngày 1x/9/2010 kể từ ngày 15/10/2019 cho tới khi cháu H thành niên.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Chị A anh H không đề nghị giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Lan A nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001653 ngày 03/10/2019 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho chị A số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy - THA Dân sự huyện Thanh Thủy - UBND xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy (nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Khánh Vinh |