- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị H, Ngân Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị H và anh Ngân Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | Quế phong, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa: NgU đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1987. Địa chỉ : Bản P, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Ngân Văn C, sinh năm 1988. Địa chỉ : Bản P, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị H và anh Ngân Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô Thị H và anh Ngân Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung tên là Ngân Thị Hà M, sinh ngày 03/02/2008 và Ngân Thị Hà U, sinh ngày 20/10/2012 cho anh Ngân Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày 23/12/2019 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lô Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng cho mỗi người con 500.000 đồng x 2 người con = 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 12/2019 cho đến khi Ngân Thị Hà M, Ngân Thị Hà U đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày bên được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Lô Thị H và anh Ngân Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lô Thị H và anh Ngân Văn C thuộc hộ nghèo, nên được miễn tiền tạm ứng án phí và tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã N. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |