- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T-Nguyễn Minh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991; hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh M, sinh năm 1986; hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Minh M thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Nhật M1, sinh ngày 09/02/2015. Anh Nguyễn Minh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2019.
Kể từ ngày chị T có yêu cầu thi hành án, nếu anh M không thanh toán số tiền nêu trên theo thỏa thuận, thì hàng tháng anh M c n phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng v i số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu T về việc không tranh chấp v i anh Nguyễn Minh M tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là 07 (bảy) con bò.
2.4. Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Sau khi khấu trừ vào số tiền 1.175.000 đồng (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu số AA/2016/0012944 ngày 14/02/2019 và số AA/2016/0012998 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, chị T được nhận lại số tiền là 875.000 đồng (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã Thanh An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đồng |