- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn THị X ly hôn anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Hà
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thành và ông Nguyễn Văn Dương.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Tr, xã Đ, thị xã C, tỉnh Hải Dương.
Nơi ở hiện nay: thôn Th, xã Đ, thị xã C, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Tr, xã Đ, thị xã C, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ các Điều 55, 81,82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 147, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản phiên tòa ngày 13-4-2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa ngày 13-4-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Mạnh D, sinh ngày 04-8-2007 và Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 04-10-2015 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung cho chị X với mức cấp dưỡng cho mỗi con là 750.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng định kỳ vào ngày 15 hàng tháng. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị X yêu cầu thi hành khoản tiền trên mà anh H chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị X đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0000304 ngày 01/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, chị X đã thi hành xong nghĩa vụ án phí.
Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Chí Linh; - Chi cục THADS thị xã Chí Linh; - UBND xã Đ, TX. C; - Lưu: hồ sơ vụ án . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hà |