vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn D; 2.

Về con chung: chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn D có một con chung là Phạm Thanh Tùng sinh ngày 17/4/1990; nay ly hôn, con chung đã trên 18 tuổi, sức khỏe hoàn toàn bình thường nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Hòa và anh Phạm Văn D không có tài sản chung nên không đề cập… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hoa khởi kiện ly hôn anh Phạm Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn D; 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2018/QĐST-HNGĐH, ngày 05 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2018, giữa: 1/. Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970; Nơi ĐKHKTT: Tổ 46B Khu 4, phường H2, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; 2/. Anh Phạm Văn D, sinh năm 1970; Nơi ĐKHKTT: Tổ 46B Khu 4, phường H2, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn D; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn D có một con chung là Phạm Thanh Tùng sinh ngày 17/4/1990; nay ly hôn, con chung đã trên 18 tuổi, sức khỏe hoàn toàn bình thường nên không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Hòa và anh Phạm Văn D không có tài sản chung nên không đề cập giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị H1 nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận. Chị Nguyễn Thị H1 đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, trả lại cho chị H1 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0002868 ngày 23/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ