vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyên Thụy Thùy Nh với bị đơn anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thụy Thùy Nh và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Diễm M, sinh ngày 24/4/2010 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc Duy H, sinh ngày 17/02/2012 cho anh H trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thụy Thùy Nh- Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyên Thụy Thùy Nh với bị đơn anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2018/QĐST- HNGĐ, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thụy Thùy Nh, sinh năm 1988; địa chỉ: phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988; địa chỉ: thôn 3, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyên Thụy Thùy Nh với bị đơn anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thụy Thùy Nh và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Diễm M, sinh ngày 24/4/2010 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc Duy H, sinh ngày 17/02/2012 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; chị Nh và anh H không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thụy Thùy Nh và anh Nguyễn Văn H thống nhất trình bày hai người tự thỏa thuận chia tài sản chung với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thụy Thùy Nh và anh Nguyễn Văn H trình bày hiện tại hai người không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thụy Thùy Nh đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nh đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0002228 ngày 04/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, chị Nh được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ