vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trần Văn V 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND huyện Yên Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị T - Bị đơn anh Trần Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trần Văn V 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2018/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Xóm Phú Vượng, xã Phú Lai, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình

- Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1974 Địa chỉ: Xóm Phú Vượng, xã Phú Lai, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trần Văn V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn V b. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Mai A, sinh ngày 15/4/2007 cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Giao cháu Trần Quốc T1, sinh ngày 21/3/2001 cho anh Trần Văn V trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào Chị Bùi Thị T, anh Trần Văn V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T, anh Trần Văn V tự thoả thuận và đề nghị Toà ghi nhận vào biên bản cụ thể như sau: Chị Bùi Thị T tự nguyện để lại cho anh Trần Văn V và cháu Trần Quốc T1 toàn quyền sở hữu sử dụng: 01 ngôi nhà cấp 4, diện tích sử dụng 57m2 lợp ngói đỏ nằm trên diện tích đất 570m2 và toàn bộ diện tích đất 570m2, thửa đất số 343, tờ bản đồ số 31 tại xóm Phú Vượng, xã Phú Lai, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 730482, cấp ngày 31/12/2013 mang tên hộ ông Trần Văn V và bà Bùi Thị T. d. Về án phí: Chị Bùi Thị T thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003889 ngày 27/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Bùi Thị T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ