vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 Địa chỉ: Cụm 2, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Bùi Tá M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 Địa chỉ: Cụm 2, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 Địa chỉ: Cụm 2, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Bùi Tá M, sinh năm 1980 Địa chỉ: Cụm 5, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,57,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1984 Địa chỉ: Cụm 2, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Bùi Tá M, sinh năm 1980 Địa chỉ: Cụm 5, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Bùi Tá M thuận tình ly hôn Về con chung: Giao cháu Bùi Hải Đ, sinh ngày 19/11/2013 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Bùi Hải T, sinh ngày 19/11/2013, Bùi Thị Hồng N, sinh ngày 12/9/2007 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh M, chị M đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Mến, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có Về án phí: Chị M tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005302 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ