- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn D xin ly hôn chị Phạm Thị E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Phạm Thị E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST - HNGĐ | P, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2018/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1984
Bị đơn:
Chị Phạm Thị E, sinh năm 1982
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn B, xã M, huyện P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Phạm Thị E.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao anh Phạm Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Tuấn A, sinh ngày 14/11/2004; giao chị Phạm Thị E trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Quang T, sinh ngày 24/02/2010.
Anh D, chị E không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Anh D, chị E đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ VÒ tµi s¶n chung: Các bên không đề nghị Tòa xét.
+ VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc anh Phạm Văn D tự nguyện nộp cả 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền số AE/2010/0005098 ngày 05/7/2018 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyện Phú Xuyên. Anh D đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Xuyên; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Anh Phương |