- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình S- C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 6 năm 2018. Giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức S, sinh năm 1972 HKTT: Thôn TTL, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh n¨m 1985 HKTT: Thôn TTL, xã ĐT, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình Chỗ ở hiện nay: Số nhà 06, tổ 10, phường TP, thành phố TB, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào các điều điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Đức S và chị Hoàng Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về con chung: Chị Hoàng Thị C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức P, sinh ngày 19/11/2016, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ. Trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của anh S tính từ tháng 7/2018 đến khi cháu P tròn 18 tuổi. Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung.
2.2 - Về tài sản: Anh S và chị C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 - Về án phí: Anh S tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đ anh S đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0007648 ngày 18/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần án phí Hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - UBND xã ĐT; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hưng |