- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2017/QĐST-VHNGĐ | Vân Đồn, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2017/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Chị Ngô Thị H Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Khu I, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh;
- Anh Nguyễn Văn M Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Khu D, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBNTQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Chị H và anh M có 02 con chung là Nguyễn Văn L – Sinh ngày: 02/12/2000 và Nguyễn Anh Q – Sinh ngày: 08/9/2002. Sau khi ly hôn, chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con L cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), anh M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Q cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh M không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị H và anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị H và anh M không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Ngô Thị H chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002866 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vân Đồn; - UBND xã Đ, huyện V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Quang Tuấn |