vanban.org

Quyết định 97/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Kim T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 97/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2017/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình P - Sinh năm 1986

Trú tại: Khu 4, xã P, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Hoàng Kim T - Sinh năm 1986

Trú tại: Tổ 13, phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh H phòng giao dịch M.

Trụ sở: Số 2601, Đại lộ H, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc H - Trưởng Phòng giao dịch M Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh H. (Theo vản bản ủy quyền số 503/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 26/5/2017).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 59, điều 60, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Kim T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình P và chị Hoàng Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh H - sinh ngày 08/7/2014, chị Hoàng Kim T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng Y - sinh ngày 04/9/2008. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Đình P, chị Hoàng Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung như sau:

*Chị Hoàng Kim T sử dụng và sở hữu các tài sản gồm:

Diện tích đất 68m2 thửa số 02, tờ bản đồ số QH xen ghép phố L tại phố L, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 678505 ngày 04/8/2010 mang tên ông Nguyễn Đình P và bà Hoàng Kim T; Nhà xây 3 tầng nằm trên diện tích 68m2 ở phố L, phường H, thị xã Phú Thọ; 01 ban thờ; 02 téc nước; 02 điều hòa; 01 tủ lạnh; 01 bình nóng lạnh; 03 giường ngủ, 02 tủ nhựa đựng quần áo; 01 bộ bàn ăn; 01 bộ bàn uống nước; 01 máy chạy tập thể dục; 01 ghế gập bụng; 01 nồi cơm điện; 01 bộ bếp ga + bình ga; 01 ti vi, 01 đèn sưởi; 01 quạt treo tường; 01 quạt cây; 02 quạt để giường và thanh toán cho anh Nguyễn Đình P 470.000.000đ (Bốn trăm bẩy mươi triệu đồng) tiền chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.

*Anh Nguyễn Đình P sở hữu số tiền 470.000.000đ (Bốn trăm bẩy mươi triệu đồng) do chị Hoàng Kim T thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.

Xác nhận ngày 02/11/2017, chị Hoàng Kim T đã thanh toán và anh Nguyễn Đình P đã nhận đủ 470.000.000đ (Bốn trăm bẩy mươi triệu đồng) tiền chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng.

- Về công nợ: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Chị Hoàng Kim T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh H phòng giao dịch M số tiền gốc là 58.333.335đ (Năm mươi tám triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) và tiền lãi từ ngày 14/10/2017 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đát và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất số 16.063.52/HĐTC ngày 11/7/2016 giữa anh Nguyễn Đình P, chị Hoàng Kim T với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh H phòng giao dịch M. Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng diện tích đất 68m2 và tài sản gắn liền với đất là nhà xây 03 tầng cùng toàn bộ công trình phụ trợ gắn liến với đất tại phố L, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 678505 do UBND thị xã Phú Thọ cấp ngày 04/8/2010 mang tên ông Nguyễn Đình P và bà Hoàng Kim T để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

- Về công sức: Không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình P tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03270 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Đình P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ