- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bui Thị L (L1) ly hôn anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L (L1) và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L (L1) - sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện Thái T1, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Thôn V2, xã T2, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T - sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện Thái T1, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L (L1) và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Quan hệ con chung: Chị Bùi Thị L (L1) và anh Phạm Văn T có 02 (hai) con chung là: Phạm Bùi Đình T3, sinh ngày 30/01/2005; Phạm Thanh T4, sinh ngày 29/8/2014. Giao con chung Phạm Bùi Đình T3 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Phạm Thanh T4 cho chị L (L1) trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Anh chị có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Việc cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị L (L1) và anh Phạm Văn T xác định anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị L (L1) nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L (L1) đã nộp tại Biên lai số 0000989 ngày 05/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Đối trừ trả lại chị Bùi Thị L (L1) 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; -UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |