- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị P, anh A thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2017/HNGĐ-QĐST | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 763/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thu P, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phố L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Phạm Văn A, sinh năm 1979; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phố L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Xác nhận chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A có 02 con chung là cháu Phạm Trần Linh N (nữ), sinh ngày 21/6/2008 và cháu Phạm Trần Linh N (nữ), sinh ngày 01/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A, giao cho chị Trần Thu P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu PhạmTrần Linh N và cháu Phạm Trần Linh N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Văn A đến khi chị Trần Thu P có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Phạm Văn A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A thống nhất xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ: Chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A thống nhất xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thu P và anh Phạm Văn A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thu P nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại chị Trần Thu P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005998 ngày 04/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - UBND phường L, quận Đ, TP.Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |