- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H - Nguyễn Quang S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 968/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 888/2019/HNST ngày 12 tháng 9
năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H, sinh năm 1979
Địa chỉ thường trú: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Quang S, sinh năm 1980
Địa chỉ thường trú: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H và ông Nguyễn Quang S cùng
có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H và ông S có địa chỉ ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số ngày 1/2005 do Ủy ban
nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/4/2005 thì bà H và ông S là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà H và ông S thì hai bên
đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng do hai bên không hợp tính tình, quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân từ 05 năm nay do ông S bỏ đi. Nay cả hai nhận thấy không còn tình cảm với nhau, không thể hàn gắn được nên cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H và ông Nguyễn Quang S có 01
con chung tên Nguyễn Chí Quang S1, sinh ngày 05/11/2005. Bà H và ông S yêu cầu công nhận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông S cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2019 cho đến khi con chung thành niên. Xét thấy hai bên tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với nguyện vọng của con, không trái quy định của pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét .
[6[ Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn
Hoàng Thị Ngọc H và ông Nguyễn Quang S mỗi người chịu ½ .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H và ông Nguyễn Quang S
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Chí Quang S1, sinh ngày
05/11/2005. Bà Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Chí Quang S1, ông Nguyễn Quang S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2019 cho đến khi con chung thành niên.
Kể từ ngày bà Nguyễn Hoàng Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án đối với
khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Quang S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Ông Nguyễn Quang S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn
Hoàng Thị Ngọc H và ông Nguyễn Quang S mỗi người chịu ½ , được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2018/0039104 ngày 05/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường X, Q. Y; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Lê Diễm Thúy |