vanban.org

Quyết định 965/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Diễm M và ông Bùi Thanh H. Về con chung: Giao cháu Bùi Lê Hoàng P, sinh ngày 03/11/2013; cháu Bùi Lê Hoàng P, sinh ngày 04/7/2015 cho ông Bùi Thanh H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Về vấn đề cấp dưỡng: Tạm thời, bà M không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông H và bà My thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 965/2023/QĐST-HNGĐ
B, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1391/2023/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Bùi Thanh H, sinh năm: 1989

Hộ khẩu thường trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai

Địa chỉ tạm trú: tổ 8, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

2. Bà Lê Thị Diễm M, sinh năm: 1988

Hộ khẩu thường trú: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng:

Bà Lê Thị Diễm M và ông Bùi Thanh H cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà M, ông H thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 05 tháng 06 năm 2023. Ông H có cư trú tại phường P thuộc thành phố B, tỉnh Đồng Nai; hai bên có văn bản thỏa thuận chọn Tòa án nhân dân thành phố B giải quyết; ông bà đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của bà M, ông H được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Lê Thị Diễm M và ông Bùi Thanh H tự nguyện chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2012, ngày đăng ký: 25/12/2012. Bà My và ông Hải có 02 con chung là cháu Bùi Lê Hoàng P, sinh ngày 03/11/2013; cháu Bùi Lê Hoàng P, sinh ngày 04/7/2015. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Phong, cháu Phúc cho ông Bùi Thanh H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Về vấn đề cấp dưỡng: Hai bên thống nhất bà M không phải cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: ông, bà xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, bà M, ông H thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà M, ông H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà M, ông H thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của bà My, ông Hải đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố B chấp nhận đơn yêu cầu của bà My, ông Hải.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Diễm M và ông Bùi Thanh H.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Lê Hoàng P, sinh ngày 03/11/2013; cháu Bùi Lê Hoàng P, sinh ngày 04/7/2015 cho ông Bùi Thanh H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Về vấn đề cấp dưỡng: Tạm thời, bà M không phải cấp dưỡng cho con.

Bà M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, nên không đặt ra xem xét giải quyết

- Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Diễm M và ông Bùi Thanh H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0007927 ngày 31/05/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B. Bà M, ông H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ