vanban.org

Quyết định 965/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Huỳnh Hữu D và bà Nguyễn Thị Quỳnh T. 2.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Huỳnh Hữu Danh - Nguyễn Thị Quỳnh Tam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Huỳnh Hữu D và bà Nguyễn Thị Quỳnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 965/2018/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 576/2018/HNST ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Huỳnh Hữu D, sinh năm 1975 Ngụ tại: 80A T, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Tp. HCM Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh năm 1979 HKTT: 80A T, phường Tân Thành, quận Tân Phú, Tp. HCM Ngụ tại: 419 lầu 4 chung cư N, phường Tân Thành, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Huỳnh Hữu D và bà Nguyễn Thị Quỳnh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Võ Huỳnh Hữu D và bà Nguyễn Thị Quỳnh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 137/2002, quyển số 01, ngày 24/12/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Võ Huỳnh Hữu D và bà Nguyễn Thị Quỳnh T không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi con chung là Võ Nguyễn Quỳnh H, sinh ngày 29/10/2004. Ông Võ Huỳnh Hữu D cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thi hành kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con trưởng thành và có khả năng lao động. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và pH thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và pH thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Ông D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông Võ Huỳnh Hữu D tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông D đã nộp theo biên lai số 0011216 ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ chí Minh. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân Hàng Nhà Nước qui định tương ứng thời gian và số tiền chậm thi hành án. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ