- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 964/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ vào Điều 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 745/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Thanh S; sinh năm 1990 ; Địa chỉ: Căn hộ A, Khối B, Chung cư T,
phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Căn hộ A, Khối B, Chung cư T,
phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông S và bà N được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
Về con chung : Hai bên khai có 1 con chung tên Nguyễn Ngọc Thảo N1 sinh ngày 01/07/2021. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà Võ Thị Hồng N nuôi con và ông Nguyễn Thanh S cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng, thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ 05/10/2023 cho đến khi con chung trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông S và bà N đã nộp theo Biên lai thu số 0006498 ngày 18/08/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân : Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2018 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 16/11/2018 cho ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thảo N1, sinh ngày 01/07/2021 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh S cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ 05/10/2023 cho đến khi con chung trưởng thành.
Ông S được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành cấp dưỡng nuôi con mà ông S không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh S và bà Võ Thị Hồng N chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông S và bà N đã nộp theo Biên lai thu số 0006498 ngày 18/08/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND xã Hòa Định, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (Vi) | THẨM PHÁN Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |