vanban.org

Quyết định 963/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn ThA H sinh năm: 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 963/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0608/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4

năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn ThA H

- sinh năm: 1975

Nơi cư trú: 6A lô E đường A, phường B, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nghiêm Thị Châm A

- sinh năm: 1975

Nơi cư trú: 6A lô E đường A, phường B, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ L tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 59; 81; 82; 83; 84 L hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết quy

định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ L thi hành án dân sự;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng

6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn

tự nguyện và không trái pháp L, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn ThA H

- sinh năm: 1975

Bị đơn: Bà Nghiêm Thị Châm A

- sinh năm: 1975

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn ThA H và bà Nghiêm Thị Châm A thuận

tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cho bà Nghiêm Thị Châm A trực tiếp chăm sóc và nuôi

dưỡng hai con chung là Nguyễn Gia L, sinh ngày 09/3/2003 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 15/8/2008. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Nguyễn ThA H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con là 10.000.000 đống/tháng/02 con. Bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 6/2019 cho đến khi con trưởng thành.

Ông Nguyễn ThA H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu

cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản và nợ chung: Ông Nguyễn ThA H và bà Nghiêm Thị Châm A xác

định tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Ông Nguyễn ThA H thỏa thuận chịu án phí hòa giải thành là

150.000 đồng và án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con là 150.000 đồng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0020642 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, ông Nguyễn ThA H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 L thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 L thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 L thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp L ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ