- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hải L - Trần Lê H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hải L và ông Trần Lê H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 962/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 890/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hải L, sinh năm 1998
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/9/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
HKTT và chỗ ở hiện nay: TDP Đ, phường A, thành phố H.
Bị đơn: Ông Trần Lê H, sinh năm 1994
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
HKTT và chỗ ở hiện nay: Căn hộ chung cư S – ĐNB – Tòa nhà CT1 Dự án xây dựng nhà ở cao tầng để bán tại Lô đất N023, Tổ B, phường B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Hải L và ông Trần Lê H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Các đương sự xác nhận không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí: Bà Trần Thị Hải L và ông Trần Lê H mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L chịu toàn bộ án phí. Bà Trần Thị Hải L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà L đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội theo biên lai số: 0003705 ngày 11/8/2026. Hoàn trả cho bà Trần Thị Hải L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội; - UBND phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội) (GCNKH số 102 ngày 21/9/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |