- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín — án dân sự — "Lê Thị X-Nguyễn Bích T"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 429/2019/DS-ST ngày 30/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 427/2019/TLPT-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh" chấp"về"bồi"thường"thiệt"hại"danh"dự,"nhân"phẩm,"uy"tín”giữa: Nguy…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 962/2019/QĐ-PT QUYẾT ĐỊNH |
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thu Thủy
Các Thẩm phán:
Bà Mai Thị Thanh Tú
Bà Nguyễn Thị Cúc
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 429/2019/DS-ST ngày
30/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 12/8/2019, bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T, bà Mai Ánh V làm đơn
kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, do bản án sơ thẩm gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà.
XÉT THẤY:
Tại"phiên"tòa"phúc"thẩm:"
- Nguyên đơn là bà Lê Thị X yêu cầu: Rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện
trong Đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2018.
- Bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn
kháng cáo đề ngày 12/8/2019.
Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" Thành" phố" Hồ" Chí" Minh" phát" biểu"
quan"điểm:
Về"tố"tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa Chủ tọa,
Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng các quy định của pháp luật, những người tham gia phiên tòa đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo luật định.
Về"nội"dung: Tại phiên tòa nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị
đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử: Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 429/2019/DS-ST ngày 30/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, việc rút đơn kháng cáo của bị
đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 429/2019/DS-ST ngày 30/7/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 427/2019/TLPT-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh" chấp"về"bồi"thường"thiệt"hại"danh"dự,"nhân"phẩm,"uy"tín”giữa: Nguyên"đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1964 (có đơn đề nghị vắng mặt) Địa chỉ: 26/1 ấp N, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của bà Xiêm: Ông Nguyễn Hữu M– Luật sư Văn phòng luật sư Hữu M (có mặt) Địa chỉ: 22/22 TA 03, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị"đơn:"" 1. Bà Nguyễn Bích T, sinh năm 1990 Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Châu Thị Thắm, sinh năm 1959 (có mặt) Cùng địa chỉ: 101/5C ấp Tam Đông 3, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số công chứng: 002288, quyển số: 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/3/2018 của Văn phòng Công chứng Đất Việt) 2. Bà Mai Ánh V, sinh năm 1993 Người đại diện theo ủy quyền của bà Vi: Ông Mai Văn H, sinh năm 1969 (có mặt) Địa chỉ: 26/3 ấp N, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số công chứng: 002434, quyển số: 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/3/2018 của Văn phòng Công chứng Đất Việt) Người bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của bà Thùy, bà Vi: Bà Nguyễn Thị Hải Y– Luật sư Văn phòng luật sư Hải Yến thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt) Địa chỉ: 31 L, khu phố 2, thị trấn H, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về án phí: -"Án"phí"dân"sự"sơ"thẩm:"" Bà T, bà V mỗi người chịu 300.000 đồng theo khoản 2 Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà X không phải chịu theo quy định điểm d khoản 1 Điều 12 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. -"Án"phí"dân"sự"phúc"thẩm:
2
Bà Nguyễn Bích T phải chịu một nửa án phí phúc thẩm, được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mà bà Nguyễn Bích T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0004702 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Nguyễn Bích T được nhận lại 150.000 đồng.
Bà Mai Ánh V phải chịu một nửa án phí phúc thẩm, được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm mà bà Mai Ánh Vđã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0004701 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Mai Ánh V được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
CÁC THẨM PHÁN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cúc
Mai Thị Thanh Tú
Lê Thu Thủy
3