vanban.org

Quyết định 96 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T cùng thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đình xin ly hôn anh Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T cùng thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2020/QĐST -HNGĐCẩmCẩm Phả, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Đình Đ; Sinh năm: 1995;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu 6C, phường CTR, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 5, khu 7, phường CTH, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc T; Sinh năm: 1990;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu 6C, phường CTR, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T cùng thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T có 02 con chung là Bùi Bích Ph, sinh ngày 30/3/2013 và Bùi Bạch D, sinh ngày 25/3/2016. Chị Vũ Đình Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung cho đến khi thành niên ( đủ 18 tuổi). Anh Bùi Ngọc T cấp dưỡng cho hai con chung, mỗi con chung là 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi cả hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng cho hai con chung bắt đầu từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi cả hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Bùi Ngọc T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Đình Đ và anh Bùi Ngọc T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.

-Về án phí: Chị Vũ Đình Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh Bùi Ngọc T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung. Chị Vũ Đình Đ đã nộp đủ án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005046 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ