- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng V- Trần Tiến V1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 96/2025/QĐST-HNGĐ Châu Thàn,h ngày1 0 tháng 04 năm 2025 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm: 1985; Địa chỉ thường trú: Số D, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Trần Tiến V1, sinh năm: 1985; Địa chỉ thường trú: Số D, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Trần Tiến V1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Trần Tiến V1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Trần Tiến V1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung là Trần Tiến V2, sinh ngày 15/01/2018.
Khi ly hôn, chị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh V1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/05/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng, chị V, anh V1 có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009890 ngày 27/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Hồng V đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã T, Hoàng Thị Tuyết - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN huyện C, tỉnh Bến Tre; |