- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 28 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NINH BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 123/2026/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Tuấn A, sinh năm: 2001; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục C về TTXH cấp ngày: 26/02/2022.
Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường D, tỉnh Ninh Bình.
2. Chị Đỗ Thị L, sinh năm: 2006; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C1 cấp ngày 26/01/2026.
Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Tuấn A và chị Đỗ Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tuấn A1 và chị L có 01 con chung là Vũ Tùng L1, sinh ngày 05/12/2023. Anh chị thống nhất thoả thuận giao anh Tuấn A1 nuôi dưỡng cháu Vũ Tùng L1, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Vũ Tuấn A và chị Đỗ Thị L thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác có liên quan: anh Vũ Tuấn A và chị Đỗ Thị L thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Vũ Tuấn A và chị Đỗ Thị L, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh Vũ Tuấn A và chị Đỗ Thị L thống nhất, thỏa thuận chị Đỗ Thị L nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự (nộp thay phần anh Vũ Tuấn A). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 2985 ngày 14 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Như vậy, anh Tuấn A1 và chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 8 - Ninh Bình; - UBND xã Tân Minh; - UBND phường Duy Tân; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Tâm |