- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Le Ngọc N - Tran Van N thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - GIA LAI
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 53, 55, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Ngọc N, sinh năm 2003; Địa chỉ: Làng B, xã I, tỉnh Gia Lai.
- Ông Trần Văn N1 , sinh năm 1990; Địa chỉ: Làng B, xã I, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 đều thừa nhận hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà N và ông N1 thật sự tự nguyện ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 xác nhận không có. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 xác nhận không có.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Ngọc N và ông Trần Văn N1 thoả thuận bà Lê Ngọc N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004287 ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 – Gia Lai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Gia Lai; - UBND xã Ia Púch, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 05 ngày 15/02/2022). - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |