vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc T và bà Trương Thị Đ (Trương Thị D).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc T và bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quốc T - Trương Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc T và bà Trương Thị Đ (Trương Thị D).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2026/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ A (trước khi sáp nhập là tổ A), phường Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Đ (tên gọi khác Trương Thị D), sinh năm: 1986; địa chỉ: Tổ A (trước khi sáp nhập là tổ A), phường Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc T và bà Trương Thị Đ (Trương Thị D).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc T và bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Ông Lê Quốc T và bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) có 02 con chung là Lê Anh T1, sinh ngày 06/01/2005 và Lê Mỹ A, sinh ngày 23/10/2015. Hiện nay các con khỏe mạnh, phát triển bình thường. Khi ly hôn, con chung là Lê Anh T1 đã trưởng thành do vậy ông T, bà D không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con Lê Anh T1.

Bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) có trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Mỹ A, sinh ngày 23/10/2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. (Phù hợp với nguyện vọng của con chung Lê Mỹ A).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) không yêu cầu ông Lê Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung.

* Về tài sản chung: Ông Lê Quốc T và bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về vay nợ chung: Ông Lê Quốc T và bà Trương Thị D (Trương Thị Đ) không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn ông Lê Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000130 ngày 08tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Nguyên đơn được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và Điều 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ