- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
Nơi thường trú: tổ X, khu A, phường B, tỉnh Quảng Ninh
Nơi ở hiện tại: tổ Y, khu A, phường B, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Anh Ninh Văn M, sinh năm 1980
Nơi thường trú: tổ X, khu A, phường B, tỉnh Quảng Ninh
Nơi ở hiện tại: tổ Y, khu A, phường B, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hòan toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M có 02 con chung Ninh Trí N, sinh ngày 15/11/2008 và Ninh Tuệ L sinh ngày 21/02/2011. Khi ly hôn anh chị thống nhất: chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi thành niên. Anh Ninh Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2026 đến khi con chung thành niên. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Ninh Văn M không vay nợ chung đối với cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 12/5/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 150 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường B, tỉnh Quảng Ninh (ĐKKH số 25 ngày 11/4/2008 tại UBND phường H cũ); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thu Hương |