- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp họp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 894/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á (A).
Trụ sở chính: Số D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện pháp luật là ông Từ Tiến P. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Đình L. Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng Quản lý nợ (Giấy ủy quyền số: 1214/UQ-QLN.24 ngày 06/8/2024).
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: ông Hồ Thuận H- Nhân viên. Địa chỉ: Số D đường C, phường N, thành phố Cần Thơ (Giấy ủy quyền ngày 28/8/2025).
2/ Bị đơn:
2.1 Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.
2.2 Bà Lê Thị Kim H1, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Kim H1 đồng ý trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á tạm tính đến ngày 22/4/2026, nợ vốn gốc là 80.750.000 đồng, nợ lãi trong hạn 4.017.368 đồng, lãi quá hạn 16.985.753 đồng và lãi chậm trả lãi trên nợ gốc là 689.559 đồng. Tổng cộng là 102.442.680 đồng (Một trăm lẻ hai triệu bốn trăm bốn mươi hai ngàn sáu trăm tám chục đồng).
Kể từ ngày 23/4/2026, ông T và bà H1 còn phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đến khi thanh toán xong nợ.
Trường hợp, ông T và bà H1 không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Á được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất diện tích 852m2, thửa 965; tờ bản đồ số 11; đất tọa lạc tại ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH01318 cấp ngày 21/01/2014 do ông Nguyễn Văn T đứng tên.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông T và bà H1 chịu 3.450.000 đồng. Do nguyên đơn đã tạm ứng chi phí tố tụng nên ông T và bà H1 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á số tiền 3.450.000 đồng (Ba triệu bốn trăm năm chục ngàn đồng).
Về án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm: Ông T và bà H1 tự nguyện chịu số tiền 2.561.000 đồng (Hai triệu năm trăm sáu mươi mốt ngàn đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần Á được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 2.342.000 đồng (Hai triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn đồng) theo biên lai số 0011140 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV 3 – Cần Thơ; - Phòng THADSKV 3- Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Văn Lo |