- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Diệp Phước T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ 29, khóm 4, phường M, tỉnh Đ.
2. Chị Huỳnh Thị Trúc Đ, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số 955, tổ B, ấp 1, xã P, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Diệp Phước T và chị Huỳnh Thị Trúc Đ kết hôn vào năm 2018 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, thành phố C, tỉnh Đ (nay là Ủy ban nhân dân phường M, tỉnh Đ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 17, cấp ngày 27/3/2018.
Thời gian đầu, sau khi kết hôn anh T và chị Đ sống hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2021 anh T và chị Đ bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh T và chị Đ không còn tiếng nói chung. Vì thương con cả hai hóa giải mâu thuẫn, hàn gắn lại tình cảm nhưng không thành, hiện tại mâu thuẫn giữa anh T và chị Đ ngày càng trầm trọng hơn. Từ tháng 4/2025, anh T và chị Đ đã sống ly thân cho đến nay, trong thời gian ly thân, anh T và chị Đ không còn liên lạc, không có ý định hàn gắn tình cảm.
Nay anh T và chị Đ nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục nên anh T và chị Đ thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Diệp Phước T và chị Huỳnh Thị Trúc Đ.
Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh T và chị Đ không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh T và chị Đ thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị Đ.
Về con chung: Anh Diệp Phước T và chị Huỳnh Thị Trúc Đ có một con chung Diệp Huỳnh An N, sinh ngày 13/7/2018. Hiện tại, con chung đang sống với anh T. Anh T và chị Đ thống nhất thỏa thuận, anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Diệp Huỳnh An N, sinh ngày 13/7/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Đ thống nhất thỏa thuận, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh T và chị Đ thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh T và chị Đ thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh T và chị Đ thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Diệp Phước T và chị Huỳnh Thị Trúc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Diệp Phước T và chị Huỳnh Thị Trúc Đ có một con chung Diệp Huỳnh An N, sinh ngày 13/7/2018. Hiện tại, con chung đang sống với anh T. Anh T và chị Đ thống nhất thỏa thuận, anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Diệp Huỳnh An N, sinh ngày 13/7/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị Đ thống nhất thỏa thuận, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh T và chị Đ thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị Đ thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh T và chị Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010266 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Anh T và chị Đ đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6-ĐT; - THADS Tỉnh; - UBND phường M. (Số 17 ngày 27/3/2018 của UBND Phường M); - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |