- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tuấn L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với chị Dương Thuý Â"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Tuấn L, sinh ngày 29/11/1993. Địa chỉ: Ấp T T, xã H M, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 18/11/2021.
2. Chị Dương Thúy Â, sinh ngày 15/5/1997. Địa chỉ: Ấp T Tg, xã H M, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 04/02/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Tuấn L và chị Dương Thúy  tự nguyện kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã H M, huyện C N, tỉnh Cà Mau (nay là UBND xã H M, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã được gia đình hòa giải nhưng không hàn gắn được, nay anh chị yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh, chị.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Anh L và chị Ân có 01 người con chung tên Lê Tuấn Kiệt, sinh ngày 07/02/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao Tuấn K cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ta.
Xét thấy việc thoả thuận nuôi con của anh, chị là phù hợp nguyện vọng của con chung, không trái quy định pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Các đương sự xác định không nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh L và chị Â mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Tuấn L và chị Dương Thúy  thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Lê Tuấn K, sinh ngày 07/02/2020 cho anh Lê Tuấn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; việc cấp dưỡng không đặt ra. Chị Dương Thúy  có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Tuấn L và chị Dương Thúy  mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được đối trừ số tiền 150.000 đồng anh Liêm đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000299 và số tiền 150.000 đồng chị Ân đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000300 cùng ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, anh L và chị  đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã C N; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |