vanban.org

Quyết định 96/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Thu D và anh Lê Văn T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2025/QĐST-HNGĐThường Tín, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu D, sinh năm 1997 Trú tại: Thôn T, xã N, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1991 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Thu D và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu D và anh Lê Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị D và anh T có 02 con chung là Lê Văn Đ, sinh ngày 18/02/2013 và Lê Trần Minh H, sinh ngày 08/5/2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị D trực tiếp nuôi cháu H, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác, không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị D, anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

+ Về án phí: Chị Trần Thị Thu D và anh Lê Văn T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai Ký hiệu BTLU/23 số 0058602 ngày 29/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị D 150.000 đồng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ