vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.Về con chung: Anh S và chị Scó 02 (hai) con chung là cháuNguyễn Thảo M, Sinh ngày 12/5/2008 và cháuNguyễn Ngọc A, S ngày 24/12/2012. Khi ly hôn, chị S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡngcả hai con chung, kể từ tháng 12 năm 2024 đến khi từng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn Thị S."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH S
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96 /2024/QĐST-HNGĐThanh S, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2024/TLST-HNGĐ ngày16tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, S năm 1987;

Nơi cư trú: khu 15, xã Tất Thắng, huyện Thanh S, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, S năm 1988;

Nơi cư trú: khu 15, xã Tất Thắng, huyện Thanh S, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn

Thị S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về con chung: Anh S và chị Scó 02 (hai) con chung là cháuNguyễn Thảo M, Sinh ngày 12/5/2008 và cháuNguyễn Ngọc A, S ngày 24/12/2012. Khi ly hôn, chị S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡngcả hai con chung, kể từ tháng 12 năm 2024 đến khi từng cháu thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc A cùng chị S hàng tháng, số tiền là 2.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc A thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng, tư trang riêng: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:Anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; anh S phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Xác nhận anh Sđã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0004406 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh S.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ