- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Bạch Thị H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––– Số: 96/2024/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125 /2024/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức H, sinh năm 1980; nơi cư trú: Thôn Y, xã N, huyện Y, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Chị Bạch Thị H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Bạch Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức H và chị Bạch Thị H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Lê Đức H, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Đức Q, sinh ngày 22/11/ 2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Bạch Thị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con cho anh Hoài, chị H có quyền thăm con chung không ai có quyền cản trở. 2.3 Về tài sản chung vợ chồng: Không có. 2.4 Về nợ chung vợ chồng: Không nợ ai và không cho ai vay nợ. 2.5 Về án phí: Anh Lê Đức H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho anh Lê Đức H 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001279 ngày 26/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh HB; - Viện kiểm sát ND huyện Lương Sơn; - Chi cục THADS huyện Lương Sơn; - UBND xã Thanh Sơn, Lương Sơn, Hoà Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Khiêm |