vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Địa chỉ: số 18 L, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền đứng đơn khởi kiện: Công ty TNHH Q. Địa chỉ: Tầng 8, số 3, L, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ giữa Ngân hàng Q và Đinh Chí C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 96/2024/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 410/2024/TLST-DS, ngày 15/11/2024, về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Địa chỉ: số 18 L, phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền đứng đơn khởi kiện: Công ty TNHH Q. Địa chỉ: Tầng 8, số 3, L, phường L, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Anh T – Chức vụ: Phó Giám đốc M chi nhánh Tây Nam Bộ.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Khắc H – Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - MTây Nam Bộ. Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà M, số 77, V, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Đinh Chí C, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: ấp T A, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đinh Chí C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 1.867.578.380 đồng (Một tỉ tám trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm tám mươi đồng - tính đến hết ngày 19/12/2024), bao gồm:

- Dư nợ Hợp đồng cho vay số 0001.23.855.16825865.TD, ngày 02/02/2023, Văn kiện sửa đổi, bổ sung văn kiện ngày 27/7/2023 là: 1.836.727.288 đồng (trong đó: 1.600.000.000 đồng nợ gốc và 236.727.288 đồng nợ lãi).

- Dư nợ Thẻ tín dụng số 484803XXXXXX5628 là: 15.324.514 đồng.

- Dư nợ Thẻ tín dụng số 356418XXXXXX1254 là: 15.526.578 đồng.

Bắt đầu trả khi quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự có hiệu lực pháp luật.

2.2. Ông Đinh Chí C còn phải thanh toán phần nợ lãi, nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn thoả thuận tại Hợp đồng cho vay số 0001.23.855.16825865.TD mở ngày 02/02/2023, Văn kiện sửa đổi, bổ sung văn kiện ngày 27/7/2023 và Hợp đồng mở thẻ tín dụng nêu trên kể từ ngày 20/12/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp ông Đinh Chí C không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ, các tài sản bảo đảm là:

- Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 334, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: ấp T, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 463394, số vào sổ cấp GCN CS06931 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/02/2019, đứng tên ông Đinh Chí C.

- Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 312, tờ bản đồ số 24, địa chỉ: ấp T, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 463395, số vào sổ cấp GCN CS06932 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/02/2019, đứng tên ông Đinh Chí C.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 34.013.600 đồng (Ba mươi bốn triệu không trăm mười ba nghìn sáu trăm đồng), ông Đinh Chí C chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.351.000 đồng (Hai mươi hai triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004924, ngày 12/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2.5. Về chi phí tố tụng: Ông Đinh Chí C tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần Q đã nộp nên ông Đinh Chí C có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ