- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Th - Nguyễn Thị Thu B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH, TỈNH B
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Trần Ngọc Th, sinh năm 1976; địa chỉ: 888 khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, thành phố Th, tỉnh B.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thu B, sinh năm 1995; địa chỉ: 888 khu phố Bình Thuận 2, phường Thuận Giao, thành phố Th, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Thu B tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thuận Giao, thành phố Th, tỉnh B theo giấy chứng nhận đǎng ký kết hôn số 100/2016 cấp ngày 16/11/2016. Ông Th và bà B xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Th và bà B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Trần Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Thu B có 02 con chung tên Trần Ngọc M, sinh ngày 10/3/2017 và Trần Ngọc L, sinh ngày 19/9/2019. Ông Th và bà B thống nhất giao con chung cho bà Bảy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc Th không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Thu B không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Thu B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con 02 con chung tên Trần Ngọc M, sinh ngày 10/3/2017 và Trần Ngọc L, sinh ngày 19/9/2019 cho bà Nguyễn Thị Thu B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc Th không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Thu B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí tòa án: Ông Trần Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Thu B mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003992 ngày 17/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Th, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND phường Thuận Giao, thành phố Th, tỉnh B (GCN ĐKKH số 100/2016 ngày 16/11/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Thị Hoài Phương |