vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 08, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 06/02/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế). Về con chung: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Hoàng Hư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Các Điều 55, 81, 82, 83, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 của người yêu cầu:

- Ông Hoàng L. Sinh năm: 1988.

- Bà Phạm Thị Thanh P. Sinh năm: 1989.

Cùng địa chỉ: Tổ 30 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh P và ông Hoàng L kết hôn vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy số 08, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 06/02/2015. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Sau đó vì lý do công việc tháng 6/2022 vợ chồng ông bà chuyển vào Đà Nẵng sinh sống tại địa chỉ: Số 35/5 đường L, tổ 30 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào khoảng cuối năm 2019. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về kinh tế nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau.

Tại phiên hòa giải, ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P.

Về con chung: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Hương G - Sinh năm: 28/8/2016 cho bà Phạm Thị Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng và ông Hoàng L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2023 và vào ngày 10 hàng tháng. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82,83, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P xác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P đã nộp theo biên lai thu số 0009375 ngày 10/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn 08, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 06/02/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế).

- Về con chung: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Hoàng Hương G - Sinh năm: 28/8/2016 cho bà Phạm Thị Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng và ông Hoàng L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2023 và vào ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Phạm Thị Thanh P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Hoàng L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Hoàng L phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Hoàng L và bà Phạm Thị Thanh P đã nộp theo biên lai thu số 0009375 ngày 10/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ