- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HUỆ GIANG"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2023/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1987 Cùng nơi cư trú: Thôn 6, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 04 con chung tên là Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 27/5/2008, Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 22/4/2013, Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 15/3/2018, Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 23/3/2020. Ly hôn anh chị thống nhất: Anh G trực tiếp nuôi dưỡng cả 4 con. Chị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung với anh G mỗi cháu 1.000.000đ/tháng x 4 cháu = 4.000.000đ/tháng/4 cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2023 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị H chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 9858 ngày 12/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - UBND xã Q, H.Q; - Chi cục THADSH.Quảng Xương; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |