vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà và ông 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T 02 con chung tên Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh ngày 27 10 2006 và Nguyễn Quốc H, sinh ngày 15/10/2014. Sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp chăm sóc 02 con chung Vấn đề cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà và ông 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2023 TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: 179 20 23 N, Tổ 3, Khu 9, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: 179 20 23 N, Tổ 3, Khu 9, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà và ông 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T 02 con chung tên Nguyễn Thị Nguyệt A, sinh ngày 27 10 2006 và Nguyễn Quốc H, sinh ngày 15/10/2014. Sau khi ly hôn, bà H là người trực tiếp chăm sóc 02 con chung Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Nguyệt A mỗi tháng 2.000.000 đồng và cháu Nguyễn Quốc H mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ch hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết. Không ai được quyền cản tr ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án ph : Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph tòa án số AA/2021/0002803 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TH M PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND TP. Thủ Dầu Một;

- CCTHADS TP. Thủ Dầu Một;

- UBND xã B, thành phố T, tỉnh Bình Dương;

- Đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Nguyễn Thị Duy Nhân

Cỡ chữ