- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh H - Vũ Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh H và anh Vũ Hồng H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TPNĐ TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Nam Định, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1969; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số nhà 217 phố Minh K, phường Vị H, TPNĐ, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Vũ Hồng H, sinh năm 1967; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số nhà 217 phố Minh K, phường Vị H, TPNĐ, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh H và anh Vũ Hồng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H và anh Vũ Hồng H có 01 con chung là Vũ Trường G (giới tính: Nam), sinh ngày 07-4-1996. Hiện cháu G đã trưởng thành, tự lập và có khả năng lao động, chị Trần Thị Thanh H và anh Vũ Hồng H không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trần Thị Thanh H và anh Vũ Hồng H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Thanh H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005880 ngày 27-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ. Trả lại cho chị Trần Thị Thanh H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPNĐ; - UBND phường Nguyễn D, TPNĐ (Giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 22-12-1995); - Chi cục THA dân sự TPNĐ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mai Anh |