- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H, T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đăng H và chị Hà Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | TB, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Đăng H, Sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu Bắc Sơn, xã ML, huyện TB, tỉnh PT. * Bị đơn: Chị Hà Thị Thu T, Sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu Bắc Sơn, xã ML, huyện TB, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đăng H và chị Hà Thị Thu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đăng H và chị Hà Thị Thu T. * Về con chung: Anh Bùi Đăng H và chị Hà Thị Thu T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Đăng N, sinh ngày 20/04/2011 và cháu Bùi Đăng H, sinh ngày 08/01/2013; Hiện nay cháu N đang ở cùng anh H còn cháu H đang ở cùng chị T. Khi ly hôn anh H và chị T thống nhất thoả thuận:
- Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Đăng N, sinh ngày 20/04/2011.
- Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Đăng H, sinh ngày 08/01/2013. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản chung, công nợ, công sức và các vấn đề khác: Anh Bùi Đăng H và chị Hà Thị Thu T không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Bùi Đăng H xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Xác nhận anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001827 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện TB, PT. Trả lại cho anh Bùi Đăng H 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Hện TB; - Chi cục THADS Hện TB; - UBND xã ML, Hện TB - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |